Home Blog Page 375

Rau tập tàng, dinh dưỡng tốt

0


Rau tập tàng Nói chung là “cả chục” loại rau dại mọc khắp nơi trong vườn quê, đồng ruộng, gò bãi ven sông, dưới lòng mương máng. Do đó, rau tập tàng còn được gọi là rau vặt, rau thập cẩm… Về tên gọi, có những giải thích khác nhau: (1) “Tập tàng” là hỗn hợp, lẫn lộn nhiều thứ vốn có giá trị không đáng kể vào nhau. (2) Theo Hoàng Phủ Ngọc Tường thì chữ “tàng” thuộc bộ thảo, là cỏ hoang, một cách nôm na tên gọi “tập tàng” tập hợp nhiều loại rau cỏ. (3) Theo đa số các bà nội trợ người Huế lớn tuổi ngày xưa, từ “tập tàng” là nói trại của “thập toàn” (mười món rau toàn diện) như kiểu chè “thập cẩm” (mười món chè quý giá). Có hai cách chế biến rau tập tàng quen thuộc: Rau tập tàng luộc Ăn rau tập tàng phải có nước chấm ớt tỏi giã nhuyễn chế biến từ mắm nước hay mắm cái là tùy sở thích mỗi người. Nhưng thứ nước chấm đúng điệu của rau tập tàng phải là mắm mày mạy. Hai cái thứ hoang dã, tự nhiên này tương thích với nhau một cách lạ kỳ. Rau tập tàng có cái ngọt ngọt của thài lài, đọt dâu, rau dền, rau diệu, cái chua chua của rau sam, cái bùi bùi, nhẫn nhẫn của bồ hôi, lá võng, có vị the the, đắng đắng của rau xưng, mè đất… cộng hưởng với mùi thơm ngan ngát của bồ hôi. Mỗi thứ rau sở hữu trong mình một mùi, một vị riêng, làm nên sự tổng hòa đến khó tả. Cái tổng hòa ấy đem chấm vào mắm mày mạy vừa nồng nồng, cay cay, vừa thơm ngầy ngật, vừa béo, bùi, ngọt, mặn.

Món canh tập tàng - Ảnh: T.B.T.

Món canh tập tàng – Ảnh: T.B.T. Canh rau tập tàng Ở đây cách nấu đóng vai trò quan trọng. Vì tập tàng là tập hợp nhiều loại rau khác nhau, người nấu phải biết loại nào chín nhanh, loại nào lâu chín để chọn đúng thời điểm cho vào nồi, khi nấu xong nước và rau chín đều, hòa quyện. Cách nấu không có gì phức tạp. Các loại rau rửa sạch, để ráo nước. Tôm, tép, cua đồng vừa bắt về đem rửa sạch, bóc vỏ, ướp với nước mắm, hành, tiêu cho thấm. Phi thơm hành, cho một ít ớt vào cho có màu, sau đó cho tôm đã ướp thấm vào xào đảo (tao) qua, tiếp đến thêm một ít nước ruốc (mắm ruốc ủ chín lâu ngày, lấy ra một ít cho vào bát, đổ nước lã vào đánh tan, lọc lấy nước, chừa cặn lại) đổ vô xào độ hai hoặc ba phút, rồi cho thêm nước lạnh vào tùy theo lượng rau, đun sôi đều với lửa vừa phải để tránh nước sôi ở độ cao quá sẽ làm nước đục. Nước sôi, cho lần lượt các loại rau vào tùy theo độ mềm của rau: trước tiên là bồ ngót, tiếp đến có thể là rau lang, rau má, mồng tơi, mã đề… Khi các loại rau trên vừa chín tới thì cho tiếp lá lốt, rau sam, ngò tàu… trộn nhẹ để tất cả loại rau đều vừa chín tới. Canh rau tập tàng có thể ăn nóng hay nguội với cơm, thịt kho, mắm kho quẹt rất hợp khẩu vị, nếu có thêm tí “cay” thì không gì bằng. Thực phẩm “chức năng” chính hiệu Phân tích thành phần dinh dưỡng của các loại rau tập tàng thấy có chứa rất nhiều vitamin như A, C, E, canxi, chất xơ… giúp cho cơ thể bài trừ được lượng mỡ thừa, hạn chế khả năng tích tụ mỡ, cân bằng trọng lượng cho cơ thể. Do đó, ăn rau tập tàng vô tình chúng ta bổ sung nhóm thức ăn thứ tư trong 4 ô vuông thức ăn là chất bột đường, chất béo, chất đạm, muối khoáng, xơ và vitamin, một cách hợp lý vào khẩu phần ăn.

Tác dụng tuyệt vời của cây đinh lăng ít người biết

0


Đinh lăng là loại cây được trồng phổ biến ở nước ta. Từ xa xưa đinh lăng đã được ví là “nhân sâm của người nghèo” vì những tác dụng tuyệt vời với sức khoẻ. Dưới đây là những tác dụng của cây đinh lăng với sức khoẻ.

Đinh lăng là cây gì?

Theo nhà khoa học, lương y đa khoa Bùi Đắc Sáng – Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam, Hội Đông y Hà Nội, cây đinh lăng có tên gọi khác là cây gỏi cá, nam dương sâm. Tên khoa học của cây đinh lăng là Poliscias fruticosa Harms, thuộc Họ Nhân sâm – Araliaceae.   Cây đinh lăng rất tốt cho sức khoẻ. Cây được trồng phổ biến ở Việt Nam, Lào, Campuchia và ở các vùng nhiệt đới của Cựu lục địa. Cây thường được trồng trong các vườn gia đình và ở các đình chùa, có khi trồng làm hàng rào. Lá đinh lăng mọc so le, lá 3 lần xẻ lông chim, mép khía răng cưa. Hoa nhỏ màu trắng, mọc thành tán. Quả dẹt, lá đinh lăng phơi khô, nấu lên có mùi thơm đặc trưng. Cây đinh lăng được mọi người dùng để ăn như rau làm gia vị và chữa nhức đầu. Nhiều nơi thường lấy lá đinh lăng để nấu canh với thịt, cá để bồi bổ cho sản phụ, người già hoặc người ốm mới dậy.

Tác dụng của cây đinh lăng với sức khoẻ

Bài viết trên website Bệnh viện Đa khoa Medlatec có sự tham vấn y khoa của BSCKI. Dương Ngọc Vân cho biết, lá đinh lăng tính mát, vị hơi đắng, tác dụng tốt với việc giải độc, chống dị ứng, chữa táo bón… Với Tây y thì lá đinh lăng chứa những thành phần tốt cho sức khỏe như: Vitamin nhóm B, đặc biệt là vitamin B1 tốt cho hệ tim mạch, thị lực và hệ thần kinh. Glucozit hỗ trợ tăng cường khả năng co bóp của tim và giảm thiểu lượng Na có trong tim. Alcaloid hỗ trợ giảm đau và gây tê hiệu quả. Flavonoid giúp ức chế chống lại các loại vi khuẩn có khả năng gây bệnh.

Các bài thuốc chữa bệnh từ cây đinh lăng

Theo lương y Bùi Đắc Sáng, thành phần hóa học và dinh dưỡng của đinh lăng như sau: trong củ chứa 0,3% glucozit, alcaloit, saponin, tanin, 13 loại axit amin và vitamin B1. Đặc biệt, trong cây đinh lăng một số hoạt chất mang tính năng gần giống như nhân sâm. Các bộ phận cây đinh lăng Các lá non thường được dùng ăn gỏi cá, gói với nem, làm gia vị ăn với thịt. Củ, thân, lá khô dùng làm thuốc. Lá đinh lăng: Bùi, đắng, thơm, hơi mát. Rễ củ đinh lăng: ngọt, nhạt, hơi đắng, tính ấm, khi bào chế nên rút bỏ lõi. Tác dụng cây đinh lăng Lá đinh lăng: Lương huyết, giải độc, chống tanh hôi, lợi niệu, tiêu mẩn ngứa. Rễ củ đinh lăng: Bổ đắng, thông huyết mạch, tiêu sưng viêm, giảm đau. Chủ trị Lá đinh lăng: Chữa dị ứng, ho ra máu, kiết lỵ. Rễ củ đinh lăng: Cơ thể suy nhược, mệt mỏi, yếu sức. Bài thuốc chữa bệnh từ cây đinh lăng Bồi bổ cơ thể, chống mệt mỏi Lá đinh lăng tươi 150-200g, 200ml nước. Đun sôi 200ml nước, cho tất cả lá đinh lăng vào nồi, đậy nắp lại, sau vài phút, mở nắp và đảo qua đảo lại vài lần. Sau 5-7 phút, chắt ra, đổ tiếp thêm khoảng 200ml nước vào để nấu sôi lại nước thứ hai. Đun sôi tiếp, trộn hai nước với nhau, chia 2 lần uống trong ngày. Bồi bổ cơ thể, tăng cường sinh lực Vỏ rễ củ đinh lăng, ngâm rượu uống. Tiêu thực, kích thích tiêu hóa Vỏ rễ đinh lăng: 10g, 200ml nước. Bạn cần đun sôi nhỏ lửa còn 150ml chia 2-3 lần uống trong ngày. Lợi sữa sau sinh Vỏ rễ củ đinh lăng 20g, gừng tươi 3 lát. Đổ 500 ml nước sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày. Uống khi thuốc còn nóng, dùng liền 5 ngày. Chữa tắc tia sữa Rễ đinh lăng (bỏ lõi) 40g. Sắc uống. Phòng chống đau dạ con với phụ nữ sau đẻ Rễ (bỏ lõi), cành, lá, sắc uống thay trà. Chữa mẩn ngứa, dị ứng, mày đay Lá đinh lăng khô 80g. Đổ 500ml nước sắc còn 250ml, chia làm 2 lần uống, dùng liền 10 ngày. Chữa ho, hen suyễn Rễ đinh lăng (bỏ lõi) 10g, nghệ vàng 8g, bách bộ 8g, đậu săn 8g, vỏ rễ dâu (tang bạch bì) 8g, rau tần dày lá 8g, xương bồ 6g, gừng khô 4g. Đổ 800ml nước sắc còn 300ml, chia làm 2 lần uống trong ngày. Uống lúc thuốc còn nóng. Mỗi liệu trình 10 ngày. Hỗ trợ điều trị phong thấp Rễ đinh lăng (bỏ lõi) 20g, rễ cỏ xước 8g, thiên niên kiện 8g, cối xay 8g, hà thủ ô chế 8g, huyết rồng 8g, trần bì 4g, quế chi 4g. Đổ 800ml nước sắc còn 300ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày. Uống khi thuốc còn nóng, dùng liền 10 ngày. Chữa đau lưng do thay đổi thời tiết Cành, lá đinh lăng 30g, rễ cây xấu hổ 15g, cúc tần 15g, cam thảo dây 15g. Tất cả cho vào ấm đổ 800ml nước sắc còn 300ml chia 3 lần uống trong ngày. Dùng liền 5 ngày. Trên đây là những thông tin giúp bạn đọc tham khảo về tác dụng của cây đinh lăng. Theo các chuyên gia, không thể chắc chắn được việc kết hợp giữa bài thuốc từ lá đinh lăng với loại thuốc mà bạn đang sử dụng với mục đích nào đó có gây ra tương tác thuốc hay không. Vì thế, trước khi dùng dược liệu này bạn cần tham vấn kỹ ý kiến của bác sĩ chuyên khoa. Thanh Thanh(Tổng hợp) <!–

Gân Bò Có Tác Dụng Gì Đối Với Sức Khỏe Con Người?

0

Gân bò là gì?

Gân bò là phần gân nằm xen lẫn trong bắp thịt của con bò. Nó có đặc điểm là dai dai, khi ăn rất giòn và mềm. Tuy là gân, phần này hoàn toàn không cứng hay mang mùi khó chịu. Chính vì vậy, nó được sử dụng rất nhiều trong ẩm thực của nước ta. Gân bò thường được tách từ phần thịt bắp của con bò Gân bò không chỉ được bán lẫn với bắp thịt. Tại các chợ thực phẩm, mọi người còn có thể mua phần gân được tách riêng để sử dụng cho những món ăn đặc trưng. Như gân bò cháy tỏi, gân bò hầm, gân bò nấu sốt vang…

Gân bò có tác dụng gì đối với cơ thể con người?

Dưới đây, hãy cùng tìm hiểu về những tác dụng tích cực của gân bò đối với sức khoẻ nhé. Thông tin này sẽ giúp bạn hiểu hơn về nguyên liệu gân bò đấy.

Các thành phần đặc trưng của gân bò

Collagen

Trong gân bò, lượng collagen tự nhiên rất lớn. Lượng collagen này dễ dàng đáp ứng nhu cầu sử dụng hàng ngày của cơ thể để giúp đỡ tóc, da, móng tay khoẻ hơn. Do đó, các chị em đặc biệt yêu thích và thường xuyên sử dụng gân bò.

Chất đạm và chất béo

Trong gân bò có rất nhiều thành phần, dinh dưỡng tốt cho sức khoẻ Tuy có cấu trúc khá khác biệt, nhưng tính chất của gân bò vẫn mang nhiều điểm tương đồng với thịt bò. Nó có lượng đạm lớn, chất béo hạn chế. Khi sử dụng gân bò, cơ thể sẽ có đầy đủ đạm và chất béo cần thiết cho các hoạt động thường ngày của mình.

Vitamin

Trong gân bò, các nhà khoa học đã tìm thấy rất nhiều vitamin khác nhau. Nổi bật có thể kể tới vitamin nhóm B và vitamin nhóm K. Do đó, nó mang tới nhiều chất cần thiết cho sức khoẻ, cơ thể con người.

Kẽm, sắt và magie

Kẽm, sắt và magie giúp bổ máu và tăng cường trao đổi chất của cơ thể Những chất này có khả năng rất tốt trong việc ngăn ngừa quá trình oxy hoá, tăng cường lượng hồng cầu trong máu. Chính vì vậy, việc bổ sung nó là điều được các bác sĩ khuyên dùng với người thiếu máu, người thường xuyên mệt mỏi. Khi sử dụng gân bò đều đặn, mọi người có thể nhận thấy những biến chuyển tích cực đối.

Gân bò có tác dụng gì?

Dưới đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem gân bò có tác dụng gì đối với cơ thể nhé. Bạn sẽ hiểu vì sao nên sử dụng loại thực phẩm này thường xuyên đấy.

Làm đẹp da

Như đã nói, lượng collagen trong gân bò thực sự rất dồi dào, phong phú. Khi sử dụng, nó cung cấp cho cơ thể, các mô mềm, làn da của bạn lượng collagen cần thiết theo nhu cầu. Khi sử dụng gân bò đều đặn, nó sẽ giúp mọi người có được làn da đẹp Đây chính là thần dược quan trọng, có ý nghĩa rất lớn trong làm đẹp. Nó giúp bạn sớm lấy lại được làn da căng mướt với độ đàn hồi cao, trẻ trung như tuổi 20. Đặc biệt, gân bò là lựa chọn hoàn hảo trong trường hợp mọi người đang phải xử lý những vết sẹo lõm trên cơ thể. Khi sử dụng đều đặn, nó hỗ trợ quá trình xoá sẹo rất tốt.

Giúp xương chắc khỏe hơn – gân bò có tác dụng gì?

Những nhà khoa học đã thực hiện nhiều nghiên cứu về gân bò. Theo đó, các chất axit amin trong đó dễ dàng tạo được những chất nhờn cần thiết cho việc bôi trơn khớp xương. Từ đó,  giúp xương của mọi người được chắc khỏe, dẻo dai hơn. Chính vì lý do đó, rất nhiều vận động viên thường xuyên sử dụng gân bò như một món chính trong bữa ăn thường ngày. Với nó, họ có thể thực hiện các hoạt động mạnh mà không cần lo lắng.

Làm giảm mệt mỏi

Một trong những thành phần quan trọng của gân bò chính là protein. Đây là thành phần dinh dưỡng quan trọng giúp cơ thể phục hồi sau những cơn bệnh, những ngày làm việc mệt mỏi. Gân bò cũng là món ăn ngon dành cho những người thường xuyên mệt mỏi Nếu bạn thường xuyên phải đối diện với những căng thẳng trong cuộc sống, hãy bổ sung gân bò trong bữa ăn của mình. Bạn sẽ thấy cơ thể dẻo dai hơn, không còn cảm giác đầu nặng trĩu hay không còn sức lực. Đồng thời, sức làm việc cũng tăng lên rất nhiều.

Tăng sức đề kháng cho cơ thể

Lượng kẽm, vitamin B và maggie trong gân bò có tác dụng rất cao trong việc tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. Khi sử dụng, nó sẽ giúp phòng ngừa các bệnh hiểm nghèo và chữa bệnh rất tốt. Đặc biệt, những hoạt chất này sẽ đảm bảo quá trình trao đổi chất của cơ thể diễn ra tốt nhất.

Lời kết

Bạn nên bổ sung gân bò vừa đủ vào bữa ăn thường ngày

Ướp thịt nướng cho mắm là sai bét: Thêm 1 thứ đảm bảo mềm mọng, ngon hơn ngoài hàng

0

Ướp thịt nướng cho mắm là sai bét: Thêm 1 thứ đảm bảo mềm mọng, ngon hơn ngoài hàng

Khi ướp thịt ᵭể nướng, bạn ᵭừng dại cho mắm, thay vào ᵭó hãy sử dụng một sṓ nguyên liệu sau ᵭȃy, ᵭảm bảo thịt mḕm mọng rất ngon.

Thịt nướng là món ăn ⱪhoái ⱪhẩu của nhiḕu người. Tuy nhiên, ăn nướng ở ngoài rất ᵭắt, bạn cũng ⱪhȏng biḗt có ᵭảm bảo vệ sinh hay ⱪhȏng, vì thḗ nhiḕu người thường chọn làm ᵭṑ nướng tại nhà. Thḗ nhưng, bạn có thấy rằng ⱪhi ướp thịt tại nhà sẽ ⱪhȏng mḕm và ngon như ngài quán, vậy ᵭȃu là bí quyḗt?
Bí quyḗt ướp thịt nướng siêu ngon

Bí quyḗt ướp thịt nướng siêu ngon

Chọn thịt
Để có món thịt nướng thơm ngon, bạn cần phải chọn ᵭược miḗng thịt tươi ngon. Nên lựa miḗng thịt có màu hṑng sáng tự nhiên, các thớ thịt săn chắc, ⱪhȏng rời rạc. Khi mua, hãy ấn tay vào vḕ mặt miḗng thịt ᵭể ⱪiểm tra. Nḗu thấy thịt mḕm ẩm, ᵭộ ᵭàn hṑi tṓt, ⱪhȏng bị nhớt là ᵭược.
Tránh mua các miḗng thịt có màu sắc nhợt nhạt, mỡ vàng, thịt có ᵭṓm trắng, thịt bị nhớt vì ᵭȃy là dấu hiệu của thịt của lợn nhiễm bệnh, thịt bị ȏi thiu.
Sơ chḗ thịt
Thịt mua vḕ cần rửa qua nước muṓi loãng có pha chút chanh ᵭể ⱪhử mùi hȏi, loại bỏ bụi bẩn và vi ⱪhuẩn. Rửa lại miḗng thịt bằng nước sạch rṑi ᵭể ráo hoặc dùng ⱪhăn thấm ⱪhȏ. Tùy theo ⱪiểu nướng mà bạn có thể ᵭể nguyên cả miḗng thịt lớn hoặc cắt thành từng miḗng nhỏ.
Nḗu ᵭể miḗng lớn, bạn có thể dùng búa, cán dao hoặc dụng cụ chuyên dụng ᵭể ᵭập vào miḗng thịt hoặc dùng que nhọn, dĩa ᵭể chọc vào miḗng thịt. Cách làm này giúp các thớt thịt mḕm ra, nhanh thấm gia vị hơn.
Một sṓ cách ướp thịt
Ướp thịt với ᵭường
Trong ẩm thực, ᵭường có vai trò là chất giữ nước, muṓi có ⱪhả năng tách nước ⱪhỏi thực phẩm. Vì vậy, nḗu muṓn thịt nướng ngon, mọng nướng, bạn nên ướp thịt vời ᵭường trước. Ướp thịt với muṓi trước rṑi cho ᵭường sau sẽ làm thớ thịt bị mất nước và trở nên ⱪhȏ cứng.
Ướp thịt bằng sữa ᵭặc hoặc ᵭường ᵭḕu ngon

Ướp thịt bằng sữa ᵭặc hoặc ᵭường ᵭḕu ngon

Thứ tự sẽ là ướp thịt với ᵭường trước ⱪhoảng 3-5 phút rṑi thêm các loại gia vị tạo mùi như hành, tỏi, sả… sau ᵭó mới ᵭḗn các loại gia vị mặn và dầu ăn hoặc dầu màu ᵭiḕu ᵭể giữ ẩm cho miḗng thịt.
Ướp thịt với sữa ᵭặc
Đȃy là một trong những bí ⱪíp nướng thịt thơm ngon hiện ᵭược nhiḕu bà nội trợ chia sẻ. Thay vì sử dụng ᵭường, bạn có thể dùng sữa ᵭặc ᵭể ướp thịt. Sữa ᵭặc cũng có chứa một lượng ᵭường nhất ᵭịnh giúp thịt mḕm mọng. Hương thơm từ sữa giúp thịt béo ngậy và hấp dẫn hơn.
Ướp thịt với chanh
Ướp thịt với một chút nước cṓt chanh cũng giúp thịt mḕm hơn. Chanh chứa thành phần axit có thể làm các liên ⱪḗt của thớ thịt bị ᵭứt gãy ở mức ᵭộ nhất ᵭịnh, từ ᵭó giúp thịt nhanh mḕm. Lưu ý, nḗu ướp thịt với chanh thì ⱪhȏng nên ướp quá lȃu ᵭể tránh tình trạng thịt bị nát vụn.
Ướp thịt với sữa chua
Sữa chua có thành phần axit lactic cũng có thể làm mḕm thớ thịt. Bạn có thể ướp thịt với một ít sữa chua cùng các loại gia vị ⱪhác ᵭể thịt mḕm và có hương vị ᵭặc biệt hơn.
Ướp gia vị trên với thịt, ướp tầm 1 tiḗng trong ngăn mát tủ lạnh. Nướng 190 ᵭộ 20 phút là xong.
Nḗu có thời gian bạn có thể nướng thịt trên than hoa, thành phẩm sẽ ngon hơn bao giờ hḗt.
Thành quả tuyệt vời

Thành quả tuyệt vời

Có một kiểu vợ chồng đặc biệt trong xã hội thời nay, muốn giải thoát nhưng còn nhiều ràng buộc

0

Có một kiểu vợ chồng đặc biệt trong xã hội thời nay, muốn giải thoát nhưng còn nhiều ràng buộc

Mọi người ở đây đã từng nghe về khái niệm ‘hôn nhân trắng’ chưa? Đó chính là cụm từ dùng để chỉ những cuộc hôn nhân dù không có hạnh phúc nhưng vợ chồng không ly hôn mà vẫn cố sống cùng nhau (vì nhiều lí do).
Theo lẽ thường, trong hôn nhân, nếu xảy ra vấn đề gì đó không giải quyết được thì có thể sẽ ‘ly hôn’ để giải thoát cho nhau đi tìm hạnh phúc mới. Tuy nhiên, thực tế trong xã hội hiện đại ngày nay có rất nhiều cuộc ‘hôn nhân trắng’ giống như sóng ngầm giữa biển cả.
Vậy nếu cứ duy trì những cuộc hôn nhân đó thì sẽ dẫn đến hậu quả gì. Và trong trường hợp hôn nhân không hạnh phúc, chúng ta cần phải làm gì mới đúng.

Hôn nhân trắng giống như một thỏa thuận ngầm giữa 2 người, bên ngoài nhìn vào là vợ chồng, bên trong là người dưng cuộc sống không ảnh hưởng, không can thiệp lẫn nhau
Cuộc hôn nhân hơn 16 năm nhưng tình yêu và tình cảm dành cho nhau hiện tại chỉ bằng 0
Lấy nhau hơn 16 năm nhưng khoảng 6 – 7 năm nay, vợ chồng anh N.V.H. và chị P. T. Y. (TP Hải Dương) sống ly thân. Dù chung nhà nhưng hai người không nói chuyện, không chia sẻ công việc riêng cho nhau, ai đi đâu hay làm gì cũng không cần thông báo cho người kia. Đến bữa cơm, nếu có mặt ở nhà thì ăn, còn không thì không phải chờ, quần áo của ai người đó giặt, việc của gia đình nào thì người đó tự lo.
Sợi dây duy nhất kết nối hai người đó là cô con gái đang học lớp 11. Song mỗi lần nói chuyện, anh chị khá kiệm lời hoặc nhắn tin qua điện thoại.
Chia sẻ về lý do chấp nhận cuộc sống như vậy, anh H. cho biết đó là vì con. Con anh ở cái tuổi “ẩm ương”, nếu không sâu sát, hay bị tác động tâm lý mạnh cháu có thể phát sinh tiêu cực, làm những điều không tốt. Cháu luôn mong muốn bố mẹ hạnh phúc, vui vẻ nên anh không nỡ nhìn thấy con buồn. “Đợi khi nào cháu trưởng thành, biết suy nghĩ hơn tôi sẽ phân tích cho con hiểu để cảm thông với bố mẹ”, anh H. nói.

Nếu hôn nhân không hạnh phúc thì việc duy trì không phải là một giải pháp tốt, ảnh: DSD
Biết cuộc sống không hạnh phúc nhưng chị V. T. N. ở xã Văn Tố (Tứ Kỳ) vẫn chấp nhận sống với anh H. V. H. Chị N. cho biết 2 người lấy nhau khi đã cứng tuổi nên không có nhiều thời gian tìm hiểu. Khi về chung sống, mỗi người có quan điểm, thói quen, sở thích khác nhau, có những điểm không thể dung hòa.
Nhiều lần chị N. cũng tâm sự, chia sẻ việc cơ quan, gia đình với chồng nhưng đều bị anh H. gạt đi, không để ý hoặc không ủng hộ những việc chị N. làm. Anh đi đâu, làm gì cũng không nói cho chị biết hoặc khi đi đâu xa chỉ gọi hỏi thăm 2 con mà không hỏi thăm vợ. Dần dần thành thói quen, chị N. co mình lại, không tìm sự hỗ trợ, chia sẻ từ chồng.
“Nhiều lúc tôi thấy cuộc sống ngột ngạt bởi không có ai chia sẻ, tâm sự. Đã có lúc tôi nghĩ đến ly hôn nhưng để tìm 1 lý do chính đáng thì không có. Với lại ly hôn, con cái sẽ khổ, cháu có bố thì không có mẹ và ngược lại nên âm thầm chịu đựng”, chị N. nói.

Xã hội hiện đại ngày càng xuất hiện nhiều những cuộc hôn nhân trắng, ảnh: dSD
Hệ quả đáng sợ từ những cuộc hôn nhân trắng mà chính người trong cuộc cũng khó ngờ đến
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng hôn nhân trắng có thể là do bất đồng quan điểm trong lối sống, khác nhau về văn hoá, chênh lệch trình độ, kinh tế khó khăn, yêu nhanh, cưới vội, bạo lực gia đình, thiếu kỹ năng ứng xử…
Hôn nhân không hạnh phúc nhưng nhiều người vẫn chọn duy trì thì đây không phải là giải pháp hiệu quả. Theo chị Nguyễn Phương Lan, Phòng Quản lý văn hóa và gia đình (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch), hôn nhân phải được xây dựng trên nền tảng của sự yêu thương, chia sẻ, đồng cảm, gắn kết và tôn trọng nhau.
Không có những điều trên thì không khí gia đình nặng nề, ngột ngạt, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tinh thần của các thành viên, đánh mất giá trị bản thân trong cuộc sống. Vợ chồng không được cảm thông, chia sẻ vất vả sẽ bức bối, bực dọc, thậm chí trầm cảm.
Đặc biệt, con cái tương lai sẽ trở thành những đứa trẻ sống thờ ơ, lạnh lùng như cách bố mẹ ứng xử với nhau, sống thiếu thương yêu và trách nhiệm với người xung quanh vì nguyên tắc vàng trong đời sống gia đình là “bố mẹ hòa thuận, hạnh phúc thì con cái mới thấy hạnh phúc”…

Chia sẻ vấn đề này, anh H. V. H. (TP Hải Dương) cho biết vì sống không có tình yêu nên ngôi nhà như nhà trọ. Nhà bẩn không ai dọn dẹp, bữa cơm chung cũng lặng lẽ, ốm đau cũng không hỏi thăm, chăm sóc nhau hay việc riêng của mỗi gia đình cũng không can thiệp. “Khi mẹ tôi bị ốm thì cô ấy đưa cho vài triệu bảo biếu bà chứ cũng không hỏi xem bà bị ốm ra sao. Tôi thấy thật sự mệt mỏi, nhiều lúc không muốn về nhà nữa bởi lạnh lẽo, không có tiếng cười nói, niềm vui”, anh H. chia sẻ.
Xây dựng đời sống hôn nhân, gia đình là một nghệ thuật, ai cũng cần học hỏi. Để hạnh phúc, trước khi bước vào đời sống hôn nhân cần chuẩn bị tâm lý sẵn sàng, cần tham gia các lớp học tiền hôn nhân hoặc đọc sách, tài liệu, trang bị những kỹ năng cơ bản nhất. Cần trao đổi với đối phương về công việc, quan điểm sống, mong muốn của cá nhân với mỗi sự việc để nhận được sự cảm thông, chia sẻ.
Bên cạnh đó, cũng phải chuẩn bị điều kiện vật chất như nhà cửa, công việc ổn định. Và đặc biệt, khi mâu thuẫn nhen nhóm thì 2 người phải bình tĩnh, gạt bỏ cái “tôi” để tìm tiếng nói chung. Có như vậy, cuộc sống hôn nhân mới hạnh phúc, bền vững.

Những thực phẩm đại kỵ với cần tây

0

Những thực phẩm đại kỵ với cần tây
1. Dưa chuột.
Cần tây và dưa chuột là món chị em thường ép lấy nước để giảm cân. Tuy nhiên các chuyên gia khuyến cáo không nên kết hợp 2 thực phẩm này cùng nhau, vì rau cần này chứa một lượng lớn vitamin C, trong khi đó dưa chuột lại có một loại enzyme phân giải vitamin C. Nếu kết hợp cùng nhau, dinh dưỡng của 2 loại rau này sẽ bị hạ thấp một cách đáng kể.

2. Người mắc bệnh về thận.
Cần tây là loại rau chứa nhiều nước, giúp lợi tiểu hiệu quả. Vì vậy, nước ép cần tây không phù hợp cho những người mắc các bệnh về thận. Cần tây sẽ gây ức chế cho thận, khiến thận yếu hơn và khó kiểm soát tình trạng đi tiểu.


3. Người bị huyết áp thấp.
Nước ép cần tây rất thích hợp với người cao huyết áp nhưng với người huyết áp thấp thì ngược lại. Bởi cần tây sẽ khiến cho huyết áp trở nên không ổn định, thậm chí gây ra tình trạng hạ huyết áp đột ngột. Điều này sẽ gây nguy hiểm cho người huyết áp thấp.
4. Người mắc bệnh ngoài da.
Trong cần tây có chứa hoá chất psoralen, chất này sẽ làm tăng sự nhạy cảm của da với tia cực tím, dẫn tới nguy cơ bị viêm da. Do vậy, những người đang mắc bệnh ngoài da hoặc có tiền sử bị các bệnh về da thì nước ép cần tây sẽ là thức uống cần tránh xa.


5. Nam giới.
Theo nghiên cứu của các chuyên gia, một loại chất trong cần tây sẽ có khả năng ức chế sự hình thành của testosterone, hormon đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của tinh hoàn và tuyến tiền liệt ở nam giới. Do vậy, thường xuyên uống nước ép cần tây sẽ rất dễ gây nên tình trạng giảm tinh trùng ở nam giới, tệ nhất là có thể gây vô sinh.
6. Nghêu, sò và hàu biển.
Cần tây được khuyến cáo không nên ăn cùng các loại nghêu, sò và hàu. Các loại hải sản này có chứa chất phân giải vitamin B1, khiến hàm lượng vitamin này trong rau bị phá hỏng và cản trở cơ thể trong việc hấp thu kẽm.
7. Thịt ba ba.
Mặc dù chưa có công trình nghiên cứu nào chứng minh rau cần tây không thể ăn cùng thịt ba ba, nhưng tại Trung Quốc đã ghi nhận hàng loạt trường hợp bị ngộ độc thực phẩm dạng nhẹ khi ăn cùng lúc 2 thực phẩm này.


Ngoài ra, cần tây kết hợp cùng dấm lại gây hại cho răng, “song hành” với cá sẽ làm mất nước và ăn cùng đậu tương cũng gây cản trở cho cơ thể trong quá trình hấp thu sắt.
Do có nhiều dược tính, nên cần tây không phải là loại rau có thể sử dụng một cách tùy tiện vì có nhiều thực phẩm “kỵ” với nó, bạn đã biết chưa?

Dưa lê: Hạ huyết áp, đẹp da, tăng cường trí nhớ

0

TPO – Quả dưa lê không chỉ ngon mà còn mang nhiều giá trị dinh dưỡng, tốt cho tim mạch, giúp hạ huyết áp, tăng cường trí nhớ, đẹp da, đẹp dáng.

Trong quả dưa lê có nhiều vitamin A, C và E – loại vitamin chống oxi hóa giúp tăng nồng độ collagen, loại protein giúp da khỏe và trẻ trung. Vitamin C trong loại quả này cũng đóng vai trò quan trọng trong chức năng của hệ miễn dịch và có thể giúp chống lại virut gây sốt và cảm cúm. Hơn nữa, dưa lê chứa beta-carotene. Sự kết hợp giữa beta- carotene và vitamin C có thể giúp ngừa được nhiều căn bệnh mãn tính như bệnh ti.m mạch, huyết áp thấp…

Giúp ngừa bệnh Alzheimer

Dùng dưa lê giúp não trở nên khỏe mạnh và minh mẫn hơn. Trong dưa lê có chứa nhiều forlate – loại chất gây tác động đến bệnh mất trí nhớ, dùng nhiều dưa lê giúp cân bằng lại lượng folate đã mất trong cơ thể

Dưa lê giúp hạ huyết áp

Dưa lê cũng giàu hàm lượng kali, một loại khoáng chất đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát huyết áp. Kali cũng cần thiết cho mọi tế bào trong cơ thể, nó giúp tế bào khỏe mạnh và có sức đề kháng với nhiều bệnh tật.

Giúp da sáng đẹp hơn

Trong dưa lê có chứa nhiều vitamin C, có khả năng chống oxi hóa giúp tăng nồng độ collagen, làm da khòe và trẻ trung.

Vitamin C cũng đóng vai trò quan trọng trong chức năng của hệ miễn dịch và có thể giúp chống lại virut gây sốt và cảm cúm. Mặt khác, vitamin C giúp hấp thụ chất sắt. Chỉ cần ăn một quả dưa lê cỡ trung bình cũng sẽ giúp bạn nhận đủ lượng vitamin C cần thiết mỗi ngày.

Dưa lê: Hạ huyết áp, đẹp da, tăng cường trí nhớ ảnh 1

Nếu bạn muốn giảm cân trong thời gian mùa hè thì dưa lê cũng như dưa hấu cần được đưa lên hàng đầu. Lý do là dưa lê không những vừa ngon, dễ ăn mà trong một quả dưa lê trung bình chỉ có chứa 64 calo và không có chất béo. Ảnh minh hoạ: Internet

Ngăn ngừa tiểu đường: Không chỉ giàu protein, hạt dưa lê còn giúp giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường loại 2.

Hạt dưa lê giàu protein

Hạt dưa lê có chứa khoảng 3,6% protein, tương đương với lượng protein có trong đậu nành. Vì vậy, bạn nên ăn cả hạt dưa lê vì chúng rất có lợi cho sức khỏe.

Tốt cho tim mạch

Các axit béo omega-3 trong hạt dưa lê đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại các vấn đề về tim mạch. Đây là một trong những lợi ích của hạt dưa lê với sức khỏe.

Bên cạnh đó, dưa lê có chứa cả chất beta-carotene. Sự kết hợp giữa beta- carotene và vitamin C có thể giúp ngừa được nhiều căn bệnh mãn tính.

Dưa lê có tác dụng giảm béo

Nếu bạn muốn giảm cân trong thời gian mùa hè thì dưa lê cũng như dưa hấu cần được đưa lên hàng đầu. Lý do là dưa lê không những vừa ngon, dễ ăn mà trong một quả dưa lê trung bình chỉ có chứa 64 calo và không có chất béo.

Dưa lê: Hạ huyết áp, đẹp da, tăng cường trí nhớ ảnh 2

Trong dưa lê có chứa nhiều vitamin C, có khả năng chống oxi hóa giúp tăng nồng độ collagen, làm da khòe và trẻ trung. Ảnh minh hoạ: Internet

Dưa lê cải thiện mật độ xương

Một trong những lợi ích sức khỏe của dưa lê là giúp ngăn ngừa loãng xương. Vì vậy, phụ nữ và trẻ em nên tăng cường ăn nhiều trái cây này.

Hỗ trợ đường ruột

Dưa lê có tác dụng loại bỏ các loại giun, sán trong ruột. Đó là lý do tại sao bạn nên cho trẻ ăn dưa lê trong mùa hè vì nó giúp trẻ phòng ngừa các căn bệnh về tiêu hóa.

Bên cạnh đó, dưa lê giàu folate, một loại vitamin có vai trò quan trọng cho sức khỏe của tim, đồng thời ngăn chặn những khuyết tật ở thai nhi.

Dưa lê có một hàm lượng chất xơ khá cao, vì vậy nó giúp giảm nhẹ được chứng táo bón

Cách chọn và ăn dưa lê đúng cách

– Nên mua dưa vào những ngày nắng, trời càng nắng dưa càng ngọt, ngược lại không nên mua vào những ngày mưa, dưa rất nhạt.

– Khi ăn dưa lê nên gọt dày lớp vỏ để dưa được ngọt hơn. Không nên gạt bỏ phần hạt vì các axit béo omega-3 trong hạt dưa lê đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại các vấn đề về tim mạch.

– Dưa lê ngon, ngọt là những quả tròn đều, chắc, da cứng và có phần phía dưới hơi lồi ra. Vỏ của dưa lê còn một lớp lông măng mỏng, tỏa mùi thơm dễ chịu (nếu dưa bị ngâm hóa chất thì lớp lông măng và mùi hương đều sẽ không còn).

– Không chọn những quả vẹo vọ, nứt hoặc đã chín nhũn, vì những quả dưa lê như này ăn vào sẽ rất dễ ngộ độc.

Sả có tác dụng: phòng và chữa bệnh

0

Sả có tác dụng: phòng và chữa bệnh

Về phòng bệnh, nhân dân miền sơn cước thường lấy nõn sả muối dưa ăn để phòng ngừa sơn lam chướng khí, sốt rét ngã nước. Phụ nữ lại lấy lá sả nấu nước gội đầu làm thơm, sạch gàu, trơn tóc, tránh những bệnh về tóc và da đầu. Nhân dân trồng cây sả quanh nhà ngoài vườn, xung quanh nhà vệ sinh để xua đuổi ruồi, muỗi, dĩn, bọ chét vừa làm sạch môi trường, vừa có tác dụng phòng bệnh. Ngoài ra, tinh dầu sả còn khử mùi hôi trong công tác vệ sinh.

Về chữa bệnh, trong y học cổ truyền và kinh nghiệm dân gian, sả được dùng với tên thuốc là hương mao hay hương thảo. Dược liệu có vị the, cay, mùi thơm, tính ấm, có tác dụng làm ra mồ hôi, sát khuẩn, chống viêm, hạ khí, thông tiểu, tiêu đờm.

Lá: Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác trong những trường hợp sau:

Chữa bụng trướng, chân tay gầy gò: Lá sả 12g; vỏ bưởi, hồi hương, trạch tả, mộc thông, cỏ bấc, mỗi vị 10g; quế 5g; bồ hóng, diêm tiêu, mỗi vị 2g; xạ hương 0,05g. Tất cả sắc cách thủy với 200ml nước trong 15-30 phút, rồi uống làm hai lần trong ngày. Kiêng ăn cơm nếp và muối mặn. Nên ăn vài khẩu mía trước khi uống thuốc để tránh khé cổ.

Thuốc xông giải cảm: Lá sả, lá bưởi, lá chanh, cúc tần, hương nhu hoặc lá bạch đàn (có thể thêm tía tô, bạc hà, kinh giới), mỗi thứ 50g, cho vào nồi, đậy kín, đun sôi trong 5-10 phút. Lấy ra, mở vung, trùm chăn xông hơi cho ra mồ hôi, lau khô, rồi uống một bát nước thuốc, đắp chăn, nằm nghỉ.

Chữa phù nề chân, tiểu ít, thấp thũng: Lá sả 100g, rễ cỏ xước, rễ cỏ tranh hoặc bông mã đề, mỗi thứ 50g. Tất cả rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô, sắc với 400ml nước còn 100ml, uống làm hai lần trong ngày. Dùng 3-4 ngày.

Rễ: Dùng riêng, lấy rễ tươi giã nát, xát vào vết chàm chữa chàm mặt ở trẻ em.

Dùng phối hợp:

Chữa tiêu chảy: Rễ sả 10g; củ gấu, vỏ rụt, mỗi vị 8g; vỏ quýt, hậu phác, mỗi vị 6g; sắc uống. Hoặc rễ sả 10g, búp ổi 8g, củ riềng già 8g, thái nhỏ, sao qua, sắc đặc uống.

Chữa đau dạ dày – tá tràng: Rễ sả sao 10g; cám gạo rang cháy 10g; hương phụ sao 8g; hậu phác tẩm nước gừng, sao 6g; thạch xương bồ, củ riềng nướng, mỗi vị 4g; dạ dày lợn sấy khô giòn 1 cái. Tất cả tán nhỏ, rây bột mịn, ngày uống 12g với nước ấm.

Chữa ho: Rễ sả, trần bì, sinh khương, tô tử, mỗi vị 250g (4 vị này giã nát, ngâm rượu 40o vừa đủ để được 200ml); bách bộ bỏ lõi, thái nhỏ, sao khô 500g; mạch môn bỏ lõi 300g; tang bạch bì tẩm mật, sao vàng 200g (3 vị này sắc và cô đặc lại thành 300ml cao lỏng). Trộn lẫn cao lỏng và rượu thuốc. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 10ml.

Dùng ngoài, rễ sả thái nhỏ, phơi khô, tán bột trộn với phèn phi rồi bôi để chữa loét lợi, hôi nách.

Tinh dầu: Chiết được từ lá và rễ sả được dùng uống, mỗi lần 3-6 giọt pha trong sữa và nước thành nhũ tương, có tác dụng thông trung tiện, chống nôn, giảm đau, chữa đầy bụng, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy. Ở một số nước châu Âu, nước sả có đường là một loại đồ uống giải khát, thanh nhiệt được nhiều người ưa thích.

Dùng ngoài, tinh dầu sả phối hợp với nhiều loại tinh dầu khác để xoa bóp làm giảm đau xương, đau mình, nhức mỏi. Bôi trên da hoặc phun trong nhà, dầu sả là thuốc diệt muỗi, dĩn, bọ chét.

Theo tài liệu nước ngoài, ở Ấn Độ, sả được dùng để làm thơm thức ăn, nước hãm lá sả để giải khát. Ở Indonesia, rễ sả phối hợp với nhiều vị thuốc khác chữa bệnh vàng da dưới dạng nước sắc; dùng nước này súc miệng hằng ngày để chữa đau răng.​

Lá xương sông có tác dụng gì?

0

Xương sông là loại rau được ưa chuộng làm món ăn, gia vị và làm thuốc. Vậy, lá xương sông có tác dụng gì?

Lá xương sông có tác dụng gì?

Bài viết trên webiste Bệnh viện Đa khoa Vinmec chỉ ra, cây xương sông là cây thân thảo sống dai, thường cao khoảng 1m hoặc hơn. Lá xương sông hình ngọn giáo, phần gốc thuôn dài, phần nhọn, mép lá có răng cưa; cuống lá có khi có tai ngắn. Cụm hoa xương sông có màu vàng nhạt, tập hợp 2-4 cái ở nách các lá. Quả xương sông bé hình trụ, có 5 cạnh. Cây xương sông thường ra hoa vào tháng 1-2, có quả tháng 4-5.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây xương sông là lá, toàn cây trên mặt đất. Có thể dùng tươi hoặc phơi khô trong bóng râm hoặc sấy nhẹ cho đến khô.

Trong lá xương sông chứa 0,24% tinh dầu, thành phần chủ yếu là methylthymol (94,96%), ngoài ra còn có p-cymene (3,28%), limonen (0,12%).

Theo Y học cổ truyền, lá xương sông có vị đắng cay, tính ấm, đi vào kinh vị, phế, đại trường. Công dụng của cây xương sông là trừ tanh hôi, khu phong trừ thấp, chỉ thống, tiêu thũng, thông kinh hoạt lạc, tiêu đàm thấp, kích thích tiêu hóa.

Cây xương sông thường được sử dụng để chữa cảm sốt, ho, viêm họng, mề đay, nôn mửa, đầy bụng,…

Các món ăn, bài thuốc có lá xương sông

Dưới đây là các món ăn, bài thuốc có lá xương sông của TS. Nguyễn Đức Quang đăng trên Báo Sức khỏe & Đời sống:

Bài thuốc có xương sông

Chữa sởi, ho sốt kéo dài ở trẻ em: Lá xương sông, chua me đất, vỏ rễ dâu, địa cốt bì, kinh giới; liều lượng bằng nhau (8 – 10g). Sắc uống. Nếu đại tiện lỏng, tiêu chảy thì giảm bớt chua me đất (Nam dược thần hiệu).

Chữa trúng phong hàn cấm khẩu: Lá xương sông, lá xương bồ tươi. Giã nát hòa với nước nóng hoặc sắc uống (Nam dược thần hiệu).

Chữa sốt cao, co giật, thở gấp ở trẻ em: Lá xương sông, chua me đất. Giã nát, thêm nước nóng, ép vắt lấy nước cho uống.

Chữa nổi mẩn ngứa khắp người: Lá xương sông, lá khế, liều lượng bằng nhau 2 phần, lá chua me 1 phần (bằng một nửa). Giã nát, ép nước cho uống; bã dùng để xoa ngoài.

Theo tài liệu nước ngoài: Nước sắc xương sông chữa sốt rét, cảm cúm, phù thũng; lá hoặc cả cây là thuốc cho ra mồ hôi, chữa viêm họng, viêm phế quản, loét miệng. Ở Malaysia, lá giã nát, sao nóng chườm lên những chỗ đau nhức, chữa thấp khớp.

Lá xương sông có tác dụng gì là băn khoăn của nhiều người

Món ăn chữa bệnh có xương sông

+ Chả thịt rắn: Rắn, rau ngổ, lá xương sông và lá lốt. Rắn bỏ đầu, bỏ đuôi, lột da, bỏ hết tạng phủ, róc lấy thịt, băm vụn với rau ngổ và lá xương sông, vo viên, bọc lá xương sông hay lá lốt, nướng. Món này nên ăn nóng với các rau thơm khác. Trị phong thấp.

+ Chả trai nướng: Lấy thịt con trai băm với thịt heo, gói lá xương sông. Nướng. Có tác dụng tiêu thực, chống dị ứng, cải thiện tình trạng suy giảm tình dục.

+ Thịt bò gói xương sông: Nướng trên bếp. Ăn lá xương sông thường xuyên giúp giảm mỡ cao trong máu.

Công dụng chữa bệnh bất ngờ của cây cà gai leo

0

Các bộ phận của cây cà gai leo dùng làm thuốc gồm rễ và cành lá phơi hay sấy khô và có thể dùng khi còn tươi.

Rễ cây có chứa tinh bột và đặc biệt chứa các hoạt chất chất như ancaloid, glycoancaloid… có tác dụng bảo vệ tế bào gan, hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan virus, ngăn chặn sự phát triển của xơ gan nên dùng điều trị các bệnh lý gan mật.

cong dung chua benh bat ngo cua cay ca gai leo hinh anh 1

Cây cà gai leo

Chữa rắn cắn: Để cấp cứu người bị rắn cắn, dân gian thường lấy 30-50g rễ cà gai leo tươi, rửa sạch, giã thật nhỏ rồi hòa vào 200ml nước, chắt nước uống tức thì, uống 2 lần/ngày. Người bị rắn cắn sẽ thấy bớt đau nhức ngay.

Các ngày tiếp theo vẫn uống nước sắc của rễ cà gai leo khô (10-30g rễ khô, sao vàng, nấu với 600ml nước còn khoảng 200ml). Ngày uống 2 lần.

Chữa ho gà: Lá chanh (30g), rễ cà gai leo (10g). Sắc uống làm 2 lần/ngày. Tác dụng có thể khác nhau tùy cơ địa của người dùng.

Chữa vàng mắt, vàng da, mẩn ngứa, mụn nhọt: Lấy thân, lá, rễ cà gai leo hãm nước uống hàng ngày. Ngoài ra, cây cà gai leo là loại cây không có tác dụng phụ nên mọi người có thể dùng hàng ngày ngay cả khi không mắc bệnh gì để tăng cường chức năng gan, giúp gan khỏe mạnh.

Hỗ trợ điều trị viêm gan, xơ gan: Toàn bộ thân, rễ, lá cà gai leo 30g, dừa cạn 10g, chó đẻ răng cưa 10g. Tất cả đem sao vàng, sắc uống 1 thang/ngày.

Dùng giải rượu: Cà gai leo dùng để chữa ngộ độc rượu rất tốt. 100g cà gai leo (toàn cây) khô sắc với 400ml nước còn khoảng 150ml, uống khi còn ấm, dùng trong ngày.

– Hạ men gan, giải độc gan: Dùng 35g cà gai leo (toàn cây) khô, nấu với 1l nước, còn 300ml uống trong ngày thành 3 lần.